quá lắm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ / Trạng từ (thường dùng sau động từ hoặc tính từ khác):
- Ở mức độ rất cao, vượt quá mức bình thường, mức chấp nhận được: Dùng để nhấn mạnh mức độ quá mức của một hành động, trạng thái hoặc phẩm chất nào đó, thường hàm ý phê phán hoặc không hài lòng.
- Chỉ mức tối đa, nhiều lắm là: (Cách dùng ít phổ biến hơn) Dùng để ước lượng một giới hạn trên, có nghĩa tương tự "tối đa", "chỉ đến mức".
Ví dụ sử dụng
Với nghĩa "vượt quá mức độ":
- Anh đối xử với bạn bè như vậy là quá lắm rồi! (Hành động đó vượt quá giới hạn chấp nhận được.)
- Đứa bé này nghịch quá lắm, không ai trông nổi. (Mức độ nghịch ngợm rất cao.)
- Cô ấy kêu ca quá lắm về chuyện nhỏ nhặt. (Hành động phàn nàn quá mức cần thiết.)
Với nghĩa "tối đa, nhiều lắm là":
- Công việc này quá lắm chỉ cần hai ngày là xong. (Ước lượng mất tối đa hai ngày.)
- Khoảng cách từ đây đến đó quá lắm là năm cây số. (Nhiều lắm là năm cây số.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Quá lắm đấy!": Thành câu cảm thán ngắn, biểu lộ sự bất bình, không thể chấp nhận được.
- Mày lấy đồ của tao mà không xin phép, quá lắm đấy! (Nhấn mạnh sự quá đáng.)
Dùng để kết thúc một lời phàn nàn, nhận xét tiêu cực, nhấn mạnh sự dư thừa, thái quá.
- Chê bai người khác hoài, quá lắm. (Hành động chê bai diễn ra quá nhiều.)
Biến thể và từ gần giống
Quá ư: (Cách nói khác, cùng nghĩa) Cũng có nghĩa là quá mức, thái quá.
- Anh làm thế là quá ư rồi. (Hành động vượt quá giới hạn.)
Quá đáng: Nhấn mạnh tính chất vượt quá lẽ phải, đạo đức thông thường.
- Thái quá: (Từ Hán Việt) Có nghĩa tương tự, chỉ sự vượt quá mức độ.
Từ đồng nghĩa
- Quá mức: Vượt quá giới hạn cho phép.
- Lắm quá: (Đảo trật tự) Cùng nghĩa nhấn mạnh mức độ cao.
- Thừa mứa: (Thường dùng cho vật chất) Nhiều hơn mức cần thiết.
Từ trái nghĩa
- Vừa phải: Ở mức độ chấp nhận được, không thái quá.
- Thiếu: Không đủ mức độ cần thiết.
- Khiêm tốn: Ít ỏi, nhỏ bé (về mức độ hoặc cách đánh giá).
Thành ngữ / Cụm từ liên quan
- Quá lắm thì...: Dùng để nêu lên một hậu quả hoặc giới hạn tệ nhất có thể xảy ra.
- Quá lắm thì tôi nghỉ việc, chẳng sao cả. (Tình huống xấu nhất là nghỉ việc.)
- Đến mức quá lắm: Nhấn mạnh đã đạt đến điểm giới hạn không thể chịu đựng thêm.
- Sự vô ý thức của họ đã đến mức quá lắm. (Sự vô ý thức đã ở mức tối đa, không thể chấp nhận thêm.)
- Cg. Quá ư. Vượt quá mức độ thông thường: Ngang bướng quá lắm.